A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Sơ kết học kỳ I năm học 2012-2013

Những kết quả đạt được trong học kì I và phướng nhiệm vụ trong học kì II năm học 2012-2013

PHÒNG GDĐT TUY AN

   TRƯỜNG THCS HUỲNH THÚC KHÁNG


 Số: 121 /BC-HTK

                CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                  Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

       
                                  An Hòa, ngày  28 tháng 12  năm 2012

 

 

BÁO CÁO

V/v: Sơ kết học kỳ I năm học 2012-2013.



Phần thứ nhất: Kết quả triển khai nhiệm vụ học kỳ I

 Năm học 2012-2013 là năm học thứ hai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, Nghị quyết Đại hội Tỉnh Đảng bộ lần thứ XV,  Nghị quyết của Huyện Đảng bộ lần thứ XVI, hướng tới mục mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục Việt Nam; Triển khai Chương trình hành động của Bộ Giáo dục và Đào tạo giai đoạn 2011-2016 và Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020, chú trọng nâng cao chất lượng. hiệu quả giáo dục, tiếp tục đẩy mạnh phong trào thi đua “ Dạy tốt, học tốt” , thực hiện những giải pháp đột phá và giải pháp lâu dài nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo. Trong học kì I năm học 2012-2013, trường THCS Huỳnh Thúc Kháng thực hiện những nhiệm vụ nêu trên với những kết quả cụ thể như sau:

A. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:

* Thuận lợi:

- Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, Nghị quyết Đại hội Tỉnh Đảng bộ lần thứ XV,  Nghị quyết của Huyện Đảng bộ lần thứ XVI và Nghị quyết Đảng bộ xã An Hòa.

- Đảng ủy, chính quyền địa phương rất quan tâm đến sự nghiệp giáo dục.

- Sự hướng dẫn và chỉ đạo chặt chẽ, trực tiếp của Phòng Giáo dục-Đào tạo Tuy An giúp cho nhà trường ngày càng đẩy mạnh được chất lượng dạy và học.

- Việc xã hội hóa giáo dục ngày càng được nâng lên, nhân dân rất quan tâm và đầu tư cho việc giáo dục của con em.

- Đa số học sinh có ý thức học tập tốt.

- Cán bộ, giáo viên, công nhân viên trẻ, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ và rất nhiệt tình trong công tác.

- Luôn tận dụng hết trình độ chuyên môn trong công việc và sử dụng triệt để thời gian làm việc.

- Cán bộ, giáo viên, công nhân viên luôn lắng nghe, chia sẽ ý kiến của nhân dân.

- Tập thể đoàn kết, đồng thuận trong quan điểm và giúp đỡ nhau trong công việc

* Khó khăn:

- Cơ sở vật chất của nhà trường còn nhiều khó khăn, thiếu bàn ghế và một số trang thiết bị phục vụ cho công tác dạy và học.

- Tình hình phát triển kinh tế của địa phương còn chậm, còn nhiều khó khăn, mức thu nhập thấp, không đồng đều giữa các gia đình cho nên việc đầu tư giáo dục cho con em nhiều khi thiếu công bằng giữa các em.

- Công tác xã hội hóa có phát triển, nhận thức nhân dân về việc giáo dục có nâng lên nhưng chưa tương xứng với yêu cầu phát triển của giáo dục hiện nay.

-  Đội ngũ giáo viên trẻ nên kinh nghiệm còn hạn chế, đặc biệt là kinh nghiệm trong các tình huống sư phạm, tình huống giáo dục học sinh, đặc biệt là đối với các học sinh cá biệt.

1. Phát triển quy mô giáo dục - đào tạo:

* Số lượng về trường, lớp, học sinh:

Trường có: 16 lớp; Đầu năm học: 2012-2013 có 517 học sinh, cuối học kỳ I có 513 học sinh.

 

Khối

 

Lớp

Sĩ số đầu năm

Sĩ số cuối HKI

Tăng

Giảm

Ghi chú

Tổng số

Nữ

6

4

145

145

71

 

 

 

7

4

138

140

62

2

 

02 học sinh vận động ra lớp

8

4

121

118

70

 

3

Có 01 học sinh chuyển đi

Có 02 học sinh  bỏ học.

9

4

113

110

61

 

3

Có 01 học sinh chuyển đi

Có 02 học sinh  bỏ học.

Cộng

16

517

513

264

 

04

 

Giảm so với đầu năm là 04 học sinh.

Trong đó:

          Chuyển đi: 02 học sinh( 01 học sinh lớp 8; 01 học sinh lớp 9).

          Vận động đến lớp: 02 học sinh lớp 7.

Học sinh bỏ học: 04,  Tỷ lệ học sinh bỏ học chiếm:  0,77%; so với cùng kỳ năm học trước tăng 0,42 % ( Cùng kỳ năm học  trước 0,35 %)

          * Nguyên nhân bỏ học : Gia đình ít quan tâm đến việc học của con em, có ý thức chưa tốt, một số học sinh học quá yếu, chán học dẫn đến bỏ học.

2. Các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục – đào tạo:

2.1 Chất lượng đội ngũ:

            a- Số lượng : Tổng số  CB-GV-CNV : 42/21 nữ. ( Biên chế:41, hợp đồng:01).

Trong đó :   - Cán bộ quản lý        : 02/0 nữ. (Biên chế 02).

                 -  GV TPT                   :  01/0 nữ ( Biên chế 01).

                 -  Giáo viên giảng dạy: 35/18nữ ( Biên chế 35).

                   -  Công nhân viên :        04/03 nữ (Biên chế 03/03 nữ; hợp đồng: 01 ).

  * Trường hợp đồng 02 giáo viên dạy môn Tin học.

           b- Tỉ lệ giáo viên trên lớp: 2,18.

          c- Chất lượng đội ngũ giáo viên (Kể cả CBQL và NV) :

    - Cán bộ quản lý        : 02 ( Trên chuẩn 02).

             -  Giáo viên                 : 36/18nữ ( Đạt chuẩn:  36; Trong đó trên chuẩn: 23).

               -  Công nhân viên :    04/03 nữ (Trong đó: Trung cấp: 02; Đại học: 01: Khác: 01).

    - Công tác đào tạo, bồi dưỡng, chuẩn hóa giáo viên, cán bộ quản lý: Cán bộ quản lý đã học xong cử nhân: 02 ( HT và Phó HT). Có 07 giáo viên đang theo học đại học, 01 cán bộ quản lý đang học lớp Trung cấp lý luận chính trị - hành chính, 01 nhân viên thư viện theo học đại học.

 + Số CB-GV-CNV có chứng chỉ  tiếng Anh trình độ A trở lên : 39; Tin học :  41.

2.2 Tài chính:

         - Việc thu, chi, sử dụng nguồn kinh phí Nhà nước, nhân dân:

           Nhà trường đã thực hiện thu, chi đúng nguyên tắc tài chính về tất cả các nguồn kinh phí của nhà nước. Tích cực thu các khoản tiền theo qui định. Trong học kì I đã thu được các khoản tiền như sau :

         - Kế hoạch nhỏ  :  4.02.000đ. Đạt 78.4% so với kế hoạch.

         - Quỹ Hội: 10.400.000đ

         - Tình hình thực hiện quỹ  lương, chế độ chính sách, tiền lương:

          Nhà trường đã thực hiện đúng nguyên tắc quản lí tài chính. Thực hiện đầy đủ và kịp thời các chế độ chính sách cho CB-GV-CNV trong nhà trường. Trong HKI đã  xét nâng lương cho 03  đồng chí. Giải quyết chế độ thai sản cho 01 GV.

2.3 Vật chất, TV-TB giáo dục:

a.  Cơ sở vật chất:

-  Phòng học: 11

          -  Phòng chức năng: 03 ( phòng Thư viện, phòng thí nghiệm, phòng Tin học)

          -  Công trình vệ sinh: 01 ( Dùng chung  cho giáo viên và học sinh)

          - Nhà xe: 01 ( Giáo viên )

          - Khu làm việc 5 phòng nhưng đã xuống cấp

b. Thư viện:

          - Số lượt GV mượn đọc sách thư viện: 121 lượt. Tỉ lệ GV sử dụng sách báo thư viện: 100 %

- Số lượt HS mượn đọc sách thư viện: 586 lượt. Tỉ lệ HS sử dụng sách báo thư viện: 45 %

          - Số lượng SGK: 1901 bản.

- Số lượng SGV: 542 bản.

- Số lượng STK: 1302 bản.

c. Thiết bị:

          - Số lượt sử dụng mô hình-dụng cụ: 2553 lượt.

- Số lượt sử dụng tranh ảnh-bản đồ: 2896 lượt.

- Số lượt  sử dụng giáo án điện tử: 40.

- Tỉ lệ số lượt/lớp: 340,6/16 lớp.

          - Số đồ dùng dạy học tự làm: 79/36 GV. Tỉ lệ đồ dùng/GV: 2,2.

3. Triển khai nhiệm vụ năm học:

          3.1. Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục:

          3.1.1. Nhiệm vụ chung :

Nhà trường có nhiều cố gắng trong việc nâng cao chất lượng dạy và học như đẩy mạnh các phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, cuộc vận động học tập và làm theo tấm gương đạo đức, tác phong Hồ Chí Minh, cuộc vận động mỗi thầy giáo cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo.

          - Tăng cường công tác quản lý học sinh, giáo dục an toàn giao thông, đảm bảo an ninh  trật tự trường học, phòng chống tội phạm, bạo lực và các tệ nạn xã hội xâm nhập vào học đường; tuyên truyền cho học sinh về tác hại của trò chơi trực tuyến.

- Tiếp tục triển khai Chương trình hành động  phòng chống tác hại của trò chơi trực tuyến mang nội dung  không lành mạnh đối với học sinh.

          - Tăng cường các giải pháp để khắc phục hiện tượng học sinh ngồi sai lớp, giảm tỷ lệ học sinh yếu kém và học sinh bỏ học, tăng tỷ lệ học sinh khá, giỏi.

          - Nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ, công chức và người học trong toàn ngành.

          - Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin để đổi mới phương pháp dạy  học và quản lý.

          3.1.2. Giáo dục phổ thông.

          - Thực hiện có hiệu quả việc đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá; Tiếp tục triển khai dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng  phù hợp với từng đối tượng học sinh.

          - Xây dựng kế hoạch củng cố, nâng cao chất lượng công tác phổ cập giáo dục, đạt chuẩn  phổ cập giáo dục trung học cơ sở lên 80%.

3.2. Khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục.

- Thực hiện nghiêm tức chỉ đạo của Sở GD&ĐT, phòng GD&ĐT về quản lý, cấp phát văn bằng, chứng chỉ.

- Tăng cường nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên về kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông để mỗi cán bộ, giáo viên có hiểu biết cần thiết về kiểm định chất lượng giáo dục, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức kết quả đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục đã đạt được, tạo điều kiện cho xã hội biết và tham gia giám sát chất lượng giáo dục.

- Thực hiện tốt chỉ đạo về công tác kiểm định chất lượng giáo dục, hoàn thiện, nâng cao chất lượng báo cáo tự đánh giá theo quy định.

- Triển khai thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng đã được xây dựng trong báo cáo tự đánh giá.

- Có kế hoạch hoàn thiện, củng cố hồ sơ, tu bổ cơ sở vật chất đảm bảo các điều kiện theo quyết định của công tác kiểm định chất lượng giáo dục.

 

3.3. Công tác kiểm tra nội bộ.

        -  Công tác kiểm tra nội bộ trường học đảm bảo tính đại trà, toàn diện, trực tiếp các nội dung và đối tượng, nhằm: Đối với giáo viên, thông qua việc kiểm tra theo kế hoạch hoặc kiểm tra thường xuyên, nhà trường đánh giá được thực trạng năng lực của mỗi cá nhân từ đó tư vấn, thúc đẩy, giúp đỡ đội ngũ từng bước hoàn thiện năng lực sư phạm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.

+ Kiểm tra toàn diện giáo viên  : 17/38 giáo viên( chiếm 44,7%).

                     + Kiểm tra chuyên đề giáo viên: 38, đạt 100%

                     + Kiểm tra các, bộ phận tổ : 7

3.4. Công tác pháp chế và văn thư lưu trữ

            - Tham gia góp ý kiến nghị vào các văn bản quy phạm pháp luật đang triển khai thực hiện.Trong quá trình triển khai thực hiện áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật tại các đoàn thể, tổ chuyên môn, các cá nhân CBGV thấy có những điểm bất hợp lý, mâu thuẫn, không phù hợp với tình hình thực tế . . . cần có ý kiến phản hồi với nhà trường và Hiệu trưởng để có ý kiến đóng góp với các cơ quan ra văn bản đó để kịp thời điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật.

- Việc quản lý văn bản thống nhất giữa văn thư và lãnh đạo nhà trường; đối với văn bản đến, nhân viên văn thư phải tiếp nhận, phân loại, vào sổ đăng ký và chuyển giao cho Hiệu trưởng trong ngày để Hiệu trưởng giải quyết kịp thời đúng thời gian quy định; Đối với văn bản đi phải kiểm tra chặt chẽ về thể thức, hình thức, kỹ thuật trình bày và vào sổ đăng ký trước khi ban hành.

3.5. Ứng dụng công nghệ thông tin

           - Đẩy mạnh việc áp dụng hình thức trao đổi công tác, trao đổi chuyên môn qua website, email. Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin trong công tác tập huấn, bồi dưỡng giáo viên, thanh tra kiểm tra, quản lý giáo dục: Qua việc nâng cấp mạng để GV-HS tìm kiểm, học tập qua mạng Internet đảm bảo tốt. Trong học kỳ có 40 tiết được thực hiện bằng giáo án điện tử.

 - Tăng cường sử dụng phần mềm máy tính trong việc quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên, quản lý kết quả học tập và rèn luyện của học sinh, sắp xếp thời khoá biểu, quản lý thư viện trường học thường xuyên để đánh giá, báo cáo kịp thời.

            - Công tác thông tin, báo cáo, điều động, phân công của Phòng GD&ĐT: Đảm bảo độ chính xác.

 

3.6. Công tác phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

- Thực hiện có hiệu quả công tác bồi dưỡng giáo viên, về chuyên môn, nghiệp vụ, chú trọng bồi dưỡng kinh nghiệm làm công tác chủ nhiệm lớp.

- Tiếp tục thực hiện chuẩn nghề nghiệp giáo viên và chuẩn hiệu trưởng trường THCS.

- Có 8 giáo viên và công nhân viên đang học trên chuẩn; 1 CBQL tham gia học lớp TCLLCT hành chính.

3.7. Công tác kế hoạch, tài chính và huy động các nguồn lực xã hội.

- Đảm bảo thực hiện 3 công khai theo quy định

- Phấn đấu xây dựng trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia trong năm 2016, trước tiên là xây dựng thư viện chuẩn vào năm 2014.

- Đẩy mạnh phong trào tự làm và sử dụng thiết bị dạy học.

- Đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa giáo dục, tăng cường huy động các nguồn lực phát triển giáo dục.

3.8. Công tác phát triển mạng lưới trường, lớp và tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục.

- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, huy động các nguồn lực để xây dựng CSVC cho nhà trường.

- Tăng cường hiệu quả khai thác sử dụng thiết bị dạy học.

3.9. Phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện , học sinh tích cực ” Phong trào toàn dân bảo vệ An ninh tổ quốc và đơn vị đảm bảo về An ninh trật tự , Y tế trường học

- Đẩy mạnh cuộc vận động ” Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, chú trọng phần làm theo; gắn với cuộc vận động “ Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”. Cán bộ, giáo viên, công nhân viên của đơn vị thể hiện tính gương mẫu, tác phong sư phạm tốt, tinh thần cố gắng vươn lên trong giảng dạy và công tác, không có trường hợp nào vi phạm hoặc có biểu hiện vi phạm về đạo đức.

            -  Luôn định hướng tập thể sư phạm tự kiểm điểm cá nhân mình về thực hiện việc   “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức tác phong Hồ Chí Minh ” thông qua các buổi họp và thực hiện nhiệm vụ nhà trường giao.

            -  Luôn giáo dục học sinh về tấm gương đạo đức của Bác để trở thành con ngoan trò giỏi.

           - Tập thể thầy cô giáo thể hiện được là những tấm gương sáng cho học sinh noi theo, thực hiện tốt cuộc vận động : “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”.

           - Phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”:Trường có cây bóng mát cho học sinh học tập và vui chơi, khu vệ sinh sạch sẽ, học sinh tích cực trong học tập, chất lượng học sinh được nâng lên. Học sinh đã xưng hô với nhau rất thân thiện với phòng trào” Gọi bạn xưng tên”, tổ chức sưu tầm các trò chơi dân gian để các em vui chơi, tạo hứng thú cho các em. Luôn quan tâm để cho học sinh cảm thấy” Mỗi ngày đến trường là một ngày vui, mỗi ngày đi học là một ngày tiến bộ”.

          Nhà trường xác định đạo đức là gốc rễ, do đó nhà trường rất quan tâm đến việc giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh. Tổ chức cho học sinh ký cam kết thực hiện tốt ANTT, phòng chống các tệ nạn xã hội.

 Giáo dục, phối hợp với phụ huynh trong việc giáo dục và quản lý học sinh sử dụng Internet, đặc biệt là giáo dục học sinh không chơi các trò chơi trực tuyến có nội dung bạo lực.

          - Công tác y tế trường học: Nhà trường chưa có nhân viên y tế, tuy nhiên nhà trường cũng đã cố gắng trong việc giáo dục cho học sinh phòng chống bệnh tật, tai nạn thương tích.

3.10. Cuộc vận động “ Mỗi cán bộ giáo viên nhận đỡ đầu một học sinh có nguy cơ bỏ học vì  hoàn cảnh khó khăn hay học yếu”

          Nhà trường đã triển khai và có 38 cán bộ, giáo viên thực hiện cuộc vận động “ Mỗi thầy cô giáo viên nhận đỡ đầu một học sinh có nguy cơ bỏ học vì hoàn cảnh khó khăn học yếu ”

          Mỗi cán bộ, giáo viên trong nhà trường đã nhận đỡ đầu học sinh khó khăn, học yếu thì phải có trách nhiệm động viên, giúp đỡ các em vượt khó vươn lên trong học tập hơn.

4. Kết quả các mặt giáo dục

a. Công tác giáo dục tư tưởng, chính trị, đạo đức tác phong

           Thực hiện đầy đủ chương trình giáo dục đạo đức cho học sinh, trong giờ giáo dục công dân ở tất cả các khối lớp một cách đầy đủ và nghiêm túc. Thực hiện tốt cuộc vận động ”Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” đã đề ra.

          Trong các cuộc họp hội đồng, nhà trường cũng thường xuyên nhắc nhở về đạo đức, tác phong của thầy cô giáo và học sinh để chấn chỉnh. Nêu những gương người tốt, việc tốt để học sinh học tập.

          Hoạt động Đoàn Đội cũng đã hỗ trợ công tác giáo dục đạo đức cho học sinh. Đoàn Đội đã tuyên truyền, giáo dục đạo đức cho thanh thiếu niên về truyền thống của Đoàn, quân đội để học sinh học tập, làm theo thông qua các ngày lễ lớn như: 20/10, 20/11, 22/ 12.

 Tham gia tảo mộ nghĩa trang liệt sĩ, hô cổ động.

          Ngoài ra nhà trường cũng thường xuyên tổ chức chào cờ và nói chuyện đầu tuần nhằm nhắc nhở về đạo đức tác phong, an toàn giao thông và các tệ nạn xã hội. Nhà trường đã tổ chức cho 100% giáo viên và học sinh kí cam kết thực hiện tốt an ninh trật tự, an toàn giao thông, thực hiện tốt các cuộc vận động  từ đầu năm học. Tổ chức giáo dục học sinh về phòng chống bệnh tật như: Bệnh sốt xuất huyết, HIV/AIDS và tác hại của ma túy, phòng chống bệnh lao.

          Tổ chức thành công HKPĐ cấp trường, tiến hành luyện tập để tham gia HKPĐ cấp huyện.

Đa số học sinh có lễ phép với thầy cô giáo và người lớn tuổi.

 

Kết quả hạnh kiểm học kỳ I:

 

 

STT

Khối

SS

Tốt

Khá

TB

Yếu

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

1

6

145

114

78.6%

28

19.3%

3

2.1%

 

 

2

7

140

103

73.6%

35

25.0%

2

1.4%

 

 

3

8

118

78

66.1%

36

30.5%

4

3.4%

 

 

4

9

110

76

69.1%

31

28.2%

3

2.7%

 

 

5

TT

513

371

72.3%

130

25.3%

12

2.3%

 

 

                   So với học kỳ I năm học trước:  Học sinh tốt giảm: 2,4%

                                                              ``Học sinh khá tăng: 1,6%

b. Công tác giảng dạy của giáo viên :

          Giáo viên thực hiện đầy đủ và đúng qui chế chuyên môn. Có ý thức trách nhiệm cao trong công tác giảng dạy của mình. Thực hiện tốt việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy. Trong HKI, giáo viên thực hiện giảng dạy bằng bài giảng điện tử 40 tiết. Thường xuyên thăm lớp dự giờ để học hỏi đồng nghiệp nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy của bản thân.

           + Thao giảng cấp tổ: 32 tiết ( Giỏi: 31, khá: 1).

 + Hội giảng cấp trường: 8 giáo viên ( Giỏi: 8).

 + Dự giờ: 468 tiết ( Giỏi: 428, khá: 40).

           + Chuyên đề đã mở: 14

       Ngoài ra, ban giám hiệu nhà trường và các tổ trưởng thường xuyên kiểm tra hồ sơ sổ sách của giáo viên nhằm nhắc nhở, động viên, tạo điều kiện cho các thành viên trong nhà trường hoàn thành tốt công việc của mình được giao.

c. Đối với việc học tập của học sinh

          Song song với việc giảng dạy của giáo viên, học sinh các lớp cũng đã tham gia tích cực phong trào học tập của mình, tổ chức thi đua từng đợt hoặc theo hàng tháng, có kiểm tra, đánh giá và khen  thưởng kịp thời. Nhất là tổ chức Đoàn Đội đã hỗ trợ cho phong trào thi đua hai tốt rất cao. Tổ chức phong trào thi đua đăng kí tiết dạy tốt trong giáo viên  và tiết  học tốt, buổi học tốt trong học sinh.

          Tổ chức thi đố vui để học và chương trình CLB học tốt để thúc đẩy việc học cho học sinh.

- Giáo dục mục tiêu học tập, hoài bão và vượt khó vươn lên trong học tập , như Bác Hồ đã từng nói" Dù khó khăn đến đâu cũng phải ra sức thi đua dạy tốt và học tốt".

 Kết quả như sau :

          Kết quả học lực học kỳ I:

STT

Khối

SS

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

1

6

145

25

17.2%

45

31.0%

48

33.1%

27

18.6%

 

 

2

7

140

35

25.0%

41

29.3%

44

31.4%

20

14.3%

 

 

3

8

118

20

16.9%

37

31.4%

35

29.7%

26

22.0%

 

 

4

9

110

21

19.1%

47

42.7%

33

29.1%

9

10.9%

 

 

5

TT

513

101

19.7%

170

33.1%

160

31.2%

82

16%

 

 

So với học kỳ I năm học trước: Học sinh khá giỏi tăng: 0,7%.        

                                             Học sinh TB giảm: 1,5%

                                             Học sinh yếu tăng: 2,7% ( năm trước 13,3%)

Tiết học Tốt: 4608

            Điểm 9, 10: 3840

* Kết quả học sinh giỏi như sau :

          - Tổ chức cho học sinh thi giải tiếng Anh qua Internet cấp trường đạt :51 học sinh.

            - Tham gia thi HS giỏi cấp Huyện về TNTH (Lí-Hóa-Sinh) đạt 05 học sinh.       

            - Tham gia thi HS giỏi cấp Huyện các bộ môn văn hóa đạt: 17 học sinh.

          - Tham gia thi HS giỏi cấp Huyện về giải Toán trên máy tính cầm tay đạt: 10 học sinh.

            -  Có 18 học sinh được huyện chọn vào đội tuyển để tham gia cấp tỉnh.

Trong khi tổ chức phong trào thi đua có phân công cờ đỏ theo dõi chéo để tổng kết hàng tuần, sau mỗi đợt có sơ kết và khen thưởng kịp thời.

          d. Công đoàn:

Vận động công đoàn viên tích cực tham gia phong trào thi đua trong CB- GV-CNV và đã hoàn thành một cách tích cực nhiệm vụ của mình trong công tác thi đua của nhà trường. Tất cả các đ/c đoàn viên công đoàn đã có nhiều cố gắng để hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Vận động hiến máu tình nguyện đạt: 02/02 GV.

Tham gia giải bóng chuyền Nam cấp huyện nhân ngày 20/11; tham gia viết bài về bình đẳng giới.

đ. Đoàn Đội

Tham gia thi đấu bóng chuyền Nam cấp huyện nhân ngày 20/11

Xây dựng quỹ tham quan được : 17.200.000đ

          Đã hỗ trợ một cách tích cực trong phong trào dạy và học trong nhà trường. Phát động phong trào thi đua trong học sinh theo từng chủ  điểm, từng tháng. Có đánh giá theo từng tuần, tháng và từng đợt thi đua. Trong từng đợt thi đua có khen thưởng kịp thời.

          Ngoài ra còn tổ chức nhiều chương trình theo hướng dẫn của hội đồng Đội Huyện và Tỉnh đề ra trong năm : Phát thanh măng non, múa hát sân trường …

         Trong học kỳ I Liên đội đã tổ chức mua tăm tre ủng hộ trẻ em khuyết tật 1.100.000đ; sáng tác thơ văn và vở sạch chữ đẹp với 40 học sinh tham gia, phát động đội viên tham gia ủng hộ 02 học sinh trường THCS An Hiệp bị tai nạn đuối nước: 1.200.000đ,tham gia thi vẽ tranh về tuyên truyền tuyên truyền ATGT do Hội Đồng Đội Huyện phát động 80 tranh, tham gia thi vẽ tranh chiếc “ ô tô mơ ước” do phong giáo dục phát động : 201 tranh, Ngoài ra trong các ngày lễ lớn đã tổ chức nhiều phong trào thi đua chào mừng các ngày lễ nêu trên với nhiều hình thức khác nhau.

Tổ chức Hội thi NT-HM cấp trường

Tham gia làm báo tường nhân ngày 20/11

Tổ chức Hội thi nghi thức hát múa cấp trường

Phổ biến bài hát truyền thống

Trong các phong trào có khen thưởng kịp thời.

          e.Ban đại diện cha mẹ học sinh

- Tăng cường công tác phối hợp trường-hội nhằm thúc đẩy mạnh mẽ phong trào dạy học của đơn vị.

- Tập trung huy động các nguồn lực xã hội tăng cường cơ sở vật chất cho nhà trường.

- Trong học kỳ đã vận động: 2.200.000đ để bồi dưỡng cho giáo viên dạy học sinh giỏi và đưa học sinh đi thi.

- Nguồn quỹ hội đạt : 10.400.000đ đã góp phần to lớn cho phong trào dạy học và các hoạt động khác của nhà trường.     

5. Đánh giá chung:

         Trong học kì I năm học 2012-2013, có được những kết quả trên là do những nguyên nhân sau :

         Tập thể đoàn kết, các thành viên nhiệt tình trong công tác, tích cực trong mọi hoạt động được giao.

        Nhà trường đã đề ra kế hoạch từ đầu năm học, có sự bàn bạc thống nhất trong hội đồng để cùng nhau thực hiện đạt kết quả cao. Tích cực tranh thủ ý kiến của phòng GDĐT, Đảng ủy, UBND xã và ban đại diện cha mẹ học sinh một cách triệt để tạo điều kiện cho nhà trường thực hiện tốt công việc đã đề ra.

         Ban lãnh đạo nhà trường đã có kế hoạch cụ thể và thống nhất ý kiến trong mọi công việc tạo điều kiện để đưa phong trào nhà trường đi lên.

Các đoàn thể nhà trường đã có nhiều cố gắng, tích cực tham gia mọi phong trào.

Đã phát động phong trào thi đua thường xuyên và có đánh giá từng tuần, từng chủ điểm và có sơ kết, tổng kết phong trào kịp thời.

          Hoàn thành các kế hoạch đề ra.

         Song song với những ưu điểm trên còn có một số tồn tại sau :

         Trong công tác quản lí và kiểm tra có một số ít bộ phận thực hiện chưa thật sự đầy đủ các qui định của Ngành và của nhà trường.

         Tỷ lệ học sinh yếu còn cáo.

         Một số giáo viên chưa thật sự tích cực trong các phong trào, việc giáo dục đạo đức và ý thức học tập của học sinh. Đặc biệt là trong công tác chủ nhiệm lớp cũng còn một số ít giáo viên chưa được nhiệt tình để tìm hiểu và theo dõi học sinh về mọi mặt.

Phần thứ hai: Những công tác trọng tâm học kỳ II

1. Công tác quản lý và nhiệm vụ chung:

- Đẩy mạnh công tác kiểm tra ( Kiểm tra thường xuyên và đột xuất).

- Đề ra kế hoạch hợp lý và thường xuyên kiểm tra theo kế hoạch.

- Phối hợp với cha mẹ học sinh để bồi dưỡng các đội tuyển học sinh giỏi đi thi cấp tỉnh, thành lập các đội tuyển học sinh giỏi tạo nguồn cho năm học sau và các năm tiếp theo.

- Tăng cường phối hợp với chính quyền địa phương và các ban ngành đoàn thể nhằm giữ vững sĩ số học sinh.

- Tuyên truyền nâng cao nhận thức về công tác giáo dục thế hệ trẻ cho nhân dân, nâng cao nhận thức về vai trò của các lực lượng ( Gia đình, nhà trường và xã hội) trong việc giáo dục thế hệ trẻ.

- Phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh và chính quỳên địa phương huy động các nguồn lực xã hội thúc đẩy cho phong trào dạy và học của đơn vị, huy động làm bê tông lối đi

2. Công tác chuyên môn:

- Đẩy mạnh các hoạt động dạy và học như Hội giảng, thao giảng; dự giờ thăm lớp, góp ý để cùng học hỏi kinh nghiệm.

- Triển khai và thực hiện có hiệu quả các sáng kiến kinh nghiệm.

- Phụ đạo học sinh yếu kém và bồi dưỡng học sinh giỏi.

- Tổ chức cuộc thi giải toán qua internet cấp trường, tham gia các cuộc thi cấp huyện và cấp tỉnh.

- Thúc đẩy phong trào đố vui để học, đọc sách ở thư viện.

 

          Trên đây là toàn bộ công việc  của trường THCS Huỳnh Thúc Kháng đã thực hiện được trong học kì I  năm học 2012 - 2013.

 

 

Nơi nhận:

- Như kính gửi  (báo cáo);

- Lưu VT, (1).

          HIỆU TRƯỞNG

 

        Huỳnh Anh Vương

 

 

 


Nguồn:huynhthuckhang-tuyan.phuyen.edu.vn Copy link
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 1
Hôm qua : 126
Tháng 10 : 732
Năm 2021 : 7.158