A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

BÁO CÁO TỔNG KẾT NĂM HỌC 2012-2013

Báo cáo kết quả đạt được trong năm học 2012-2013 và phương hướng nhiệm vụ năm học 2013-2014

             PHÒNG GDĐT TUY AN

TRƯỜNG THCS HUỲNH THÚC KHÁNG

 


               Số: 53 /BC-HTK

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                  Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

      

                    An Hòa, ngày   tháng 5  năm 2013

 

 

 

BÁO CÁO

 TỔNG KẾT NĂM HỌC 2012-2013

 

Kính gửi:

                                        - Lãnh đạo  Phòng Giáo dục và Đào tạo;

                                        -  Bộ phận tổng hợp PGD.

 

 

PHẦN MỞ ĐẦU:

1. Đặc điểm, tình hình chung:

Năm học 2012-2013 với chủ đề” Năm học tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục”, là năm học với nhiều sự kiện trọng đại của đất nước như : năm học với các sự kiệm chính trị quan trọng: Đại hội Đảng các cấp hướng đến Đại Hội đại biểu lần quốc lần thứ XI của Đảng, Nghị quyết Đại hội Tỉnh Đảng bộ lần thứ XV,  Nghị quyết của Huyện Đảng bộ lần thứ XVI. 

      - Căn cứ chỉ thị số 2737/CT-BGDĐT ngày 27/7/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục chuyên nghiệp năm học 2012-2013;

      - Căn cứ Quyết định số 1866/QĐ-BGDĐT ngày 17/5/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2012 – 2013 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên.

      - Căn cứ phương hướng nhiệm vụ năm học 2012-2013 của Sở GDĐT Phú Yên và Phòng Giáo dục & Đào tạo Tuy An và của trường THCS Huỳnh Thúc Kháng.

      Bằng sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, sự nỗ lực rất lớn của thầy và trò, sự phối hợp của phụ huynh, năm học 2012-2013 trường THCS Huỳnh Thúc Kháng đã đạt được những kết quả sau:

1.1. Thuận lợi:

     - Nghị quyết Đại hội lần thứ XV của tỉnh Đảng bộ Phú yên, Nghị quyết Đại hội lần thứ XVI của Huyện Đảng bộ Tuy An và Nghị Quyết Đại hội Đảng bộ xã An Hòa.

     - Đảng ủy, chính quyền địa phương rất quan tâm đến sự nghiệp giáo dục, - Sự hướng dẫn và chỉ đạo chặt chẽ, trực tiếp của Phòng Giáo dục-Đào tạo Tuy An giúp cho nhà trường ngày càng đẩy mạnh được chất lượng dạy và học.

     - Việc xã hội hóa giáo dục ngày càng được nâng lên, nhân dân rất quan tâm và đầu tư cho việc giáo dục của con em.

     -  Đa số học sinh có ý thức học tập tốt, luôn gương mẫu và lễ phép với thầy cô và người lớn tuổi .

     - Cán bộ, giáo viên, công nhân viên của đơn vị đa số là trẻ, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ và rất nhiệt tình trong công tác.

     - Luôn tận dụng hết trình độ chuyên môn trong công việc và sử dụng triệt để thời gian làm việc.

     - Cán bộ, giáo viên, công nhân viên luôn lắng nghe, chia sẽ ý kiến của nhân dân.

1.2 Khó khăn:

     - Tình hình phát triển kinh tế của địa phương còn chậm, còn nhiều khó khăn, mức thu nhập thấp, không đồng đều giữa các gia đình cho nên việc đầu tư giáo dục cho con em nhiều khi thiếu công bằng giữa các em.

     - Công tác xã hội hóa có phát triển, nhận thức nhân dân về việc giáo dục có nâng lên nhưng chưa tương xứng với yêu cầu phát triển của giáo dục hiện nay.

     -  Đội ngũ giáo viên trẻ nên kinh nghiệm còn hạn chế, đặc biệt là kinh nghiệm trong các tình huống sư phạm, tình huống giáo dục học sinh, đặc biệt là đối với các học sinh cá biệt.

     - Sự mất cân đối giữa các bộ môn làm cho chất lượng dạy học ở các môn này gặp nhiều khó khăn.

 

PHẦN I:

ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ

NĂM HỌC 2012-2013

 

I. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công việc:

1.1. Việc thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp.

Có Nghị quyết Đại hội lần thứ XI của Đảng Cộng Sản Việt Nam,  kết luận của Hội nghị TW 6, Nghị quyết Đại hội lần thứ XV của Tỉnh Đảng bộ Phú Yên, Nghị quyết Đại hội lần XVI của Huyện Đảng bộ Tuy An, Nghị quyết lần XVII và các chương trình hành động của Đảng bộ xã An Hòa.

        Triển khai và thực hiện đầy đủ các văn bản, các chủ trương, nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

1.2. Thực hiện phân cấp quản lý, hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa ngành Giáo dục với các ban ngành địa phương:

         -  Sự phân cấp quản lý, hỗ trợ phát triển giáo dục theo Nghị định số: 115/2010/NĐ-CP, ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về Giáo dục và Đào tạo đối với nhà trường diễn ra khá tốt, địa phương xã phối hợp cùng nhà trường thực hiện xã hội hóa giáo dục; xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, vận động nhân dân chăm lo cho giáo dục, phối hợp với nhà các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, các công trình văn hóa, các công trình dành cho hoạt động học tập, vui chơi của học sinh; huy động các nguồn lực để phát triển giáo dục của xã.

1.3. Đổi mới tổ chức và hoạt động công tác kiểm tra nội bộ giáo dục; xử lý các vi phạm pháp luật:

         - Công tác kiểm tra nội bộ trường học đảm bảo tính đại trà, toàn diện, trực tiếp các nội dung và đối tượng, nhằm: Đối với giáo viên, thông qua việc kiểm tra theo kế hoạch hoặc kiểm tra thường xuyên, nhà trường đánh giá được thực trạng năng lực của mỗi cá nhân từ đó tư vấn, thúc đẩy, giúp đỡ đội ngũ từng bước hoàn thiện năng lực sư phạm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.

        - Đối với các tổ chức, bộ phận trong nhà trường, thông qua việc kiểm tra các nội dung, đối chiếu với các quy định để Hiệu trưởng đánh giá mức độ thực hiện nhiệm vụ từ đó điều chỉnh kế hoạch, tư vấn, thúc đẩy các cá nhân, tập thể; hiệu trưởng tự kiểm tra và tự điều chỉnh quá trình công tác … góp phần thực hiện các nhiệm vụ, hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ được giao của nhà trường.

+ Kiểm tra toàn diện giáo viên  : 36/36 giáo viên.

+ Kiểm tra tất cả các bộ phận trong nhà trường.

Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật trong cơ quan.

1.4. Thực hiện việc công khai chất lượng đạt được và điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục và đào tạo, quản lý thu – chi tài chính, quản lý công tác tuyển sinh đầu cấp:

* Điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục và đào tạo:

        - Điều kiện cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học ngày càng được đảm bảo hơn.

        - Chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên ngày càng được nâng cao, có 27 người đạt trình độ đại học.

       - Tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi xuyên suốt từ hè đến cuối năm học.

      + Bỗi dưỡng học sinh giỏi các cấp: 622 tiết.

 Học sinh giỏi cấp huyện: 80  học sinh + 40 học sinh đạt giải trong HKPĐ

 ( vượt 15 học sinh so với kế hoạch đối với các kỳ thi giỏi văn hóa, Casio, giải toán trên mạng, giải Tiếng Anh trên mạng).

Chia ra:  - Các môn văn hoá: 17

                 + Giải tiếng Anh qua Internet: 28

                + Giải toán qua Internet: 20

                 + Thí nghiệm thực hành: 5

                 + Máy tính Casio : 10

         Học sinh giỏi cấp tỉnh:  11  học sinh, vượt 01 học sinh so với kế hoạch đề ra.

Chia ra:  + Máy tính Casio: 4

                 + Giải tiếng Anh qua Internet: 3

                + Giải toán qua Internet: 1

                 + Các môn văn hóa :3

       - Thường xuyên thăm lớp dự giờ để học hỏi đồng nghiệp nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy của bản thân, Thao giảng cấp tổ, Hội giảng cấp trường.

       + Thao giảng cấp tổ: 41 tiết ( Giỏi: 39, khá: 2).

       + Hội giảng cấp trường: 16 ( Giỏi: 16).

       + Dự giờ: 918 tiết ( Giỏi: 822, khá: 96).

       + Chuyên đề đã mở: 13

-  Tổ chức câu lạc bộ học tập: 215 lượt học sinh tham gia

        -  Tổ chức đố vui để học: 6 buổi

        - Tổ chức làm báo tường: 6 tờ

*Quản lý thu – chi tài chính:

- Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Thông tư số 09/2009/TT-BGD ngày 7/5/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân. Vai trò của các sở giáo dục và đào tạo và chính quyền địa phương trong việc quản lý thu-chi tại các cơ sở giáo dục và đào tạo, xử lý nghiêm các vi phạm. Tình trạng lạm thu theo CV số 5584/BGDĐT-KHTC, ngày 23/8/2011 của Bộ GDĐT về tiếp tục chấn chỉnh tình hình lạm thu trong các cơ sở giáo dục

         - Thực hiện đầy đủ 03 công khai do Bộ giáo dục và đào tạo quy định để người học và xã hội giám sát: Công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế; công khai điều kiện đảm bảo chất lượng: cơ sở vật chất, đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và công khai thu-chi tài chính. Việc thực hiện này được thông qua các cuộc họp cha mẹ học sinh, các buổi sinh hoạt dưới cờ…

         - Việc thu, chi, sử dụng nguồn kinh phí Nhà nước, nhân dân:

         + Nhà trường đã thực hiện thu, chi đúng nguyên tắc tài chính về tất cả các nguồn kinh phí của nhà nước. Tích cực thu các khoản tiền theo qui định. Trong năm học đã thu được các khoản tiền như sau :

         - Kế hoạch nhỏ  :  5.037.000đ. Đạt 99% so với kế hoạch.

         - Quỹ Hội: 19.260.000đ

         - Tình hình thực hiện quỹ  lương, chế độ chính sách, tiền lương:

          +Nhà trường đã thực hiện đúng nguyên tắc quản lí tài chính. Thực hiện đầy đủ và kịp thời các chế độ chính sách cho CB-GV-CNV trong nhà trường. Trong năm học đã  xét nâng lương cho 13  đồng chí.

* Quản lý công tác tuyển sinh đầu cấp:

         - Tổ chức điều tra đúng thời gian qui định và đã hoàn thành các biểu mẫu điều tra, báo cáo đúng thời gian qui định. Kịp thời tham mưu với chính quyền địa phương cùng vận động học sinh bỏ học ra lớp. Đến nay đã được UBND Huyện công nhận giữ vững công tác PCGDTHCS năm 2012.

            - Tổ chức công tác tuyển sinh lớp đầu cấp: Sau khi có thông báo tuyển sinh, nhà trường đã liên hệ với UBND xã để thông báo cho Ban nhân dân các thôn. Ban nhân dân các thôn thông báo cho học sinh lớp 5 đã hoàn thành chương trình tiểu học nộp đơn vào lớp 6. Đến cuối tháng 7/2012, Ban lãnh đạo phân công kiểm tra nắm tình hình học sinh đã tốt nghiệp tiểu học mà chưa làm hồ sơ tuyển sinh (Số lượng, địa điểm và tên cha mẹ). Sau đó phân công giáo viên đi từng địa bàn kết hợp với Ban nhân dân thôn vận động số học sinh còn lại tiếp tục làm hồ sơ. Nhờ vậy mà tuyển sinh vào lớp 6 tại trường đạt tỉ lệ 100%.

1.5. Việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục và dạy học:

       -  Từ đầu năm học, nhà trường đã xác định rõ việc áp dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy và quản lí là vấn đề rất quan trọng trong nhà trường nên đã vận động cho tất cả CB-GVCNV cố gắng học tập và rèn luyện nhiều về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong việc giảng dạy và quản lí.

       - Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực sáng tạo của học sinh, kết hợp các phương pháp dạy học trong đó đẩy mạnh việc công nghệ thông tin trong dạy học  ( Giáo án điện tử) đã góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy.

        - Một số thông tin được triển khai thực hiện qua Internet, email của nhà trường và các cá nhân, các thông tin được cập nhập nhanh chóng và chính xác. Thông tin qua hệ thống điện thoại giữa gia đình và nhà trường, giữa các cá nhân trong nhà trường cũng được thực hiện một cách có hiệu quả, góp phần nâng cao hiệu quả công tác.

       - Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lý giáo dục, tiếp tục tham gia bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, nâng cao kỹ năng soạn giảng bằng vi tính và các phần mềm dạy học; cán bộ, giáo viên, công nhân luôn có ý thức trong việc tự học và tham gia học tập để nâng cao trình độ tin học, ngoại ngữ đáp ứng nhu cầu công việc.

      Hiện nay có 40CB-GV-CNV  có máy tính cá nhân tại gia đình, đạt: 95,2%

      + Số CB-GV-CNV có chứng chỉ A tiếng Anh trở lên: 41 ; đạt 92,3% ( Trong đó: chứng chỉ A :  32; Chứng chỉ B trở lên: 9).

     + Số CB-GV-CNV có chứng chỉ A tin học trở lên: 41 ; đạt: 97,6%

           ( Trong đó:Chứng chỉ A:  33; Chứng chỉ B trở lên:   9).

     + Số CB-GV có chứng chỉ về thiết kế giáo án điện tử “ Powerpoint”: 37/ 38 người ; đạt tỷ lệ: 97,4%.

     + Có 62 tiết dạy được thực hiện bằng giáo án điện tử ( Trong đó: Loại giỏi: 57; khá: 5)

1.6. Công tác tuyên truyền các hoạt động giáo dục:

- Tổ chức tuyên truyền cho cán bộ, giáo viên công nhân viên và học sinh về đường lối chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, các quy định, về luật giao thông đường bộ, ANTT, phòng chống các tệ nạn xã hội xâm nhập vào trường học,… thông qua các buổi các cờ đầu tuần, các buổi phát thanh măng non và các hoạt động khác.

- Nhà trường đã phối hợp với Công đoàn cơ sở và Đoàn trường thường xuyên tổ chức các cuộc vận động: “Dân chủ - Kỷ cương – Tình thương – Trách nhiệm”, “Hai không”, “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” cùng các phong trào thi đua: “Hai tốt”, “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” dưới nhiều hình thức: thi tìm hiểu, ngọai khóa, giao lưu,…Hầu hết học sinh có tinh thần học hỏi, tin tưởng vào đường lối đổi mới của Đảng, có ý thức sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật, nổ lực xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, phòng chống các tệ nạn xã hội thâm nhập vào nhà trường. Kết quả cụ thể:

      + Hoạt động giáo dục hướng nghiệp:

       Môn hướng nghiệp đã được đưa và thời khóa biểu và được giảng dạy theo đúng qui định. Kết quả bước đầu đã giúp học sinh hiểu và định hướng được việc lựa chọn các trường hoặc các nghề nghiệp phù hợp với năng lực, điều kiện, hoàn cảnh của mỗi học sinh sau khi tốt nghiệp .

       + Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp:

        Các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp được BGH lên kế hoạch cụ thể và giao cho GVCN tổ chức thực hiện theo chủ đề của mỗi tháng vào các buổi trong tuần. Học sinh tham gia một cách tích cực và có nhiều sáng tạo

        + Hoạt động giáo dục nhằm đảm bảo an ninh, trật tự trường học; phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội; phòng chống bạo lực học đường.

       + Các hoạt động văn hóa, thể dục thể thao và công tác y tế trường học:

         Nhà trường đã phối hợp với Đoàn trường tiếp tục duy trì và tổ chức có hiệu quả các phong trào văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao xuyên suốt cả năm học. Trong năm học, Nhà trường đã phối hợp với Đoàn trường tổ chức Hội khỏe Phù Đổng cấp trường và Hội diễn văn nghệ nhân dịp kỷ niệm ngày thành lập Đoàn thanh niên Công sản Hồ Chí Minh 26/3/2012 với nhiều tiết mục đặc sắc.

 1.7. Tiếp tục đổi mới công tác thi đua khen thưởng:

- Trong năm học 2012-2013, thực hiện theo công văn 245/CV-PGDĐT-TĐ ngày 06/5/2013 của PGDĐT Tuy An V/v hướng dẫn công tác Thi đua - Khen thưởng năm học 2012-2013, nhà trường đã triển khai và thực hiện tốt  công tác này nhằm đánh giá một cách thực chất mọi phong trào thi đua trong nhà trường. Thực hiện đầy đủ mọi thủ tục về Thi đua – Khen thưởng đúng như hướng dẫn của Ngành.

II. Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục:

Nhiệm vụ chung:

Việc học tập và làm theo tư tương, đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh:

            - Đẩy mạnh cuộc vận động ” Học tập và làm theo tấm gương đạo đức tác phong Hồ Chí Minh”, chú trọng phần làm theo; gắn với cuộc vận động “ Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”. Cán bộ, giáo viên, công nhân viên của đơn vị thể hiện tính gương mẫu, tác phong sư phạm tốt, tinh thần cố gắng vươn lên trong giảng dạy và công tác, qua công tác đánh giá cuối năm về cuộc vận động “ Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” đơn vị đạt loại tốt.

            - Giáo dục về tấm gương đạo đức của Bác cho học sinh nhân các buổi sinh hoạt đầu tuần.

            - Tích hợp trong việc dạy học các bộ môn, nhất là các bộ môn khoa học xã hội, lồng ghép trong các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.

            - Ngay từ đầu năm học, cán bộ, giáo viên, công nhân viên đã đăng ký và thực hiện tốt các nội dung này.

1.2. Công tác giáo dục đạo đức, nhân cách, giá trị sống, kỹ năng sống cho học sinh:

            - Nhận thức tư tưởng chính trị, đạo đức của cán bộ, giáo viên, công nhân viên ngày càng tốt hơn.

            - Cán bộ, giáo viên, công nhân viên có đời sống lành mạnh, giản dị, tiết kiệm.

            - Trong công việc cán bộ, giáo niên, công nhân viên luôn vân dụng những kỹ năng vào thực hành và có ý thức trách nhiệm xã hội .

            - Thực hiện đầy đủ chương trình giáo dục đạo đức cho học sinh trong giờ giáo dục công dân ở các khối lớp một cách đầy đủ và nghiêm túc.

            - Luôn chú trọng giáo dục tử tưởng  chính trị, chính trị tuyền thống cho học sinh thông qua các hoạt động . Hãy giáo dục học sinh về lối sống, kỹ năng sống và ý thức trách nhiệm về cộng đồng , xã hội.

             - Trong các cuộc họp hội đồng, nhà trường cũng thường xuyên nhắc nhở về đạo đức tác phong của thầy cô giáo và học sinh để chấn chỉnh. Nêu những gương người tốt, việc tốt để học tập.

            - Các hoạt động Đoàn Đội cũng đã hổ trợ giáo dục đạo đức cho học sinh . Đặc biệt là việc tổ chức kỉ niệm  các ngày lễ lớn : 2/9, 20/11, 22/12, …đã góp phần to lớn trong việc giáo dục lòng yêu nước , truyền thống của dân tộc cho học sinh.

           - Thường xuyên nhắc nhở học sinh về nền nếp tác phong, an toàn giao thông, phòng chống tội phạm, các tệ nạn xã hội; phòng chống bạo lực.

           - Hầu hết các học sinh có lễ phép với thầy cô giáo và người lớn tuổi.

 

Kết quả hạnh kiểm cả năm:

 

STT

Khối

SS

Tốt

Khá

TB

Yếu

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

1

6

146

119

81.5%

24

16.4%

3

2.1

 

 

2

7

139

109

78.4%

25

18.0%

5

3.6

 

 

3

8

114

89

78.1%

25

21.9%

0

0.0

 

 

4

9

109

94

86.2%

15

13.8%

0

0.0

 

 

5

TT

508

411

80.9%

89

17.5%

8

1.6

 

 

So với năm học trước: Học sinh tốt tăng: 2,5% ( năm trước: 78,4%

                                       Học sinh khá giảm: 1,4% ( năm trước: 18,9%)

 1.3. Tổng kết 5 năm thực hiện cuộc vận động “ Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực ”.

-  Cán bộ, giáo viên, công nhân viên của đơn vị thể hiện tính gương mẫu, tác phong sư phạm tốt, tinh thần cố gắng vươn lên trong giảng dạy và công tác, qua công tác đánh giá cuối năm về cuộc vận động “ Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” đơn vị đạt loại tốt.

            -  Giáo dục về tấm gương đạo đức của Bác cho học sinh nhân các buổi sinh hoạt đầu tuần.

            - Tích hợp trong việc dạy học các bộ môn, nhất là các bộ môn khoa học xã hội, lồng ghép trong các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.

            - Ngay từ đầu năm học, cán bộ, giáo viên, công nhân viên đã đăng ký và thực hiện tốt các nội dung này.

       *  Phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực"cũng được nhà trường chú trọng.

Ngay từ đầu năm đã có kế hoạch xây dựng phong trào này và đã đạt được một số kết quả như sau:

     - Xây dựng trường lớp Xanh-Sạch-Đẹp, có cây bóng mát cho học sinh học tập và vui chơi, khu vệ sinh sạch sẽ.

     - Học sinh tích cực trong học tập, chất lượng học sinh được nâng lên. Học sinh đã xưng hô với nhau rất thân thiện với phòng trào” Gọi bạn xưng tên”, tổ chức sưu tầm các trò chơi dân gian để các em vui chơi, tạo hứng thú cho các em.

     - Quyên góp quỹ” Vì bạn nghèo cấp trường” đạt: 1.030.000đ để hỗ trợ cho các bạn gặp khó khăn, rủi ro.

     - Hổ trợ mua tăm tre: 1.100.000đ.

     - Tham gia viết thư UBU: 334 bài.

     - Tham gia thi kỹ năng đội viên cấp huyện đạt giải khuyến khích .   

     -  Đã tham gia các cuộc vận động hiến máu tình nguyện và đạt kết quả tốt .

     - Tổ chức sinh hoạt nhân dịp 26/3 để các em thêm gần gũi nhau hơn.

     - Tạo môi trường thân thiện, làm cho học sinh cảm thấy” Mỗi ngày đến trường là một ngày vui, mỗi ngày đi học là một ngày tiến bộ”.

 Phong trào này đã được Phòng GD-ĐT đánh giá đạt loại tốt.

 1.4. Công tác giáo dục thể chất, chăm sóc sức khỏe; đảm bảo an ninh, trật tự trường học, phòng chống tội phạm, bạo lực, tệ nạn xã hội trong học sinh. Tổ chức các hoạt động thể thao học sinh:

            - Nhà trường luôn chú trọng giáo dục học sinh về việc đảm bảo an ninh trật tự, an toàn giao thông, phòng chống các tệ nạn xã hội; tổ chức cho học sinh ký cam kết thực hiện tốt ANTT, phòng chống các tệ nạn xã hội. Học sinh có ý thức tốt trong việc thực hiện các yêu cầu trên, không có trường hợp tai nạn thương tích xảy ra.

            - Giáo dục học sinh ý thức giữ gìn sức khỏe, phòng chống bệnh tật.           

            + Tham gia vẽ tranh “ Bảo vệ nguồn nước”: 327 tranh .

+ Tổ chức thành công Hội khoẻ phù đổng cấp trường, tham gia tốt hội khoẻ phù đổng cấp huyện đạt giải nhì toàn đoàn ( đạt 40 giải ).

 1.5. Hoạt động khảo thí, kiểm định và đánh giá chất lượng giáo dục:

- Thực hiện nghiêm tức chỉ đạo của Sở GD&ĐT, phòng GD&ĐT về quản lý, cấp phát văn bằng, chứng chỉ.

- Tăng cường nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên về kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông để mỗi cán bộ, giáo viên có hiểu biết cần thiết về kiểm định chất lượng giáo dục, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức kết quả đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục đã đạt được, tạo điều kiện cho xã hội biết và tham gia giám sát chất lượng giáo dục.

- Thực hiện tốt chỉ đạo về công tác kiểm định chất lượng giáo dục, hoàn thiện, nâng cao chất lượng báo cáo tự đánh giá theo quy định

- Triển khai thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng đã được xây dựng trong báo cáo tự đánh giá.

- Có kế hoạch hoàn thiện, củng cố hồ sơ, tu bổ cơ sở vật chất đảm bảo các điều kiện theo quyết định của công tác kiểm định chất lượng giáo dục.

- Tiếp tục nghiên cứu văn bản kiểm định chất lượng , tiến hành lưu trữ hồ sơ minh chứng, các tiêu chí của kiểm định chất lượng như: Chất lượng giáo dục các năm học về trước, các thành tích về học sinh giỏi của nhà trường trong các năm học về trước.

   2. Giáo dục THCS:

   2.1. Chỉ đạo thực hiện kế hoạch giáo dục phù hợp điều kiện thực tế địa phương:

            - Nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát triển giáo dục là công tác PCGD:

          + Thuận lợi: Đơn vị rất được sự quan tâm của lãnh đạo địa phương, tập hợp được các đoàn thể trong việc vận động phổ cập.

       Việc phối hợp điều tra, vận động học sinh đến lớp cũng được thực hiện một cách liên tục, nhịp nhàng.

      Đơn vị xã đã được công nhận đạt chuẩn PCGD.THCS trong nhiều năm qua.

      + Khó khăn: Đơn vị đóng trên địa bàn xã Bãi ngang quen biển nên đời sống nhân dân khó khăn, nhân dân ở vùng biển, ý thức về việc đầu tư cho việc học tập, giáo dục con em chưa cao. 

        + Những kết quả đạt được:

    Chất lượng phổ cập giáo dục THCS ngày càng được nâng lên , hiệu quả chu kỳ đào tạo tăng đều qua các năm ( 2007-2008            2010-2011: 64%;  ( 2008-2009         2011-2012: 70,3%)

     Tỉ lệ học sinh bỏ học giảm: năm học 2008-2009: 6,7%; 2009-2010: 3,7%; 2010-2011: 2,5%; 2011-2012: 2,1%.

Trong thời gian tới, chính quyền, các cấp, các ngành và nhân dân trong xã cần tiếp tục phát huy những thành tích đã đạt được, quyết tâm khắc phục những khó khăn, có cách nghĩ, cách làm khoa học, sáng tạo, phù hợp thực tiễn. Đúc rút kinh nghiệm và bài học từ thực tiễn để nhân rộng những mô hình, những hình thức tổ chức giáo dục phù hợp với đặc điểm địa phương. Phát huy sức mạnh của khối đoàn kết giữa các cấp, các ngành, đoàn thể và nhân dân trong xã, tạo ra sức mạnh tinh thần và vật chất để giữ vững kết quả PCGD đã đạt được, hoàn thành mục tiêu PCGD theo kế hoạch. Không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục, đưa sự nghiệp GD&ĐT của địa phương lên một tầm cao mới, đáp ứng yêu cầu tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho sự nghiệp phát triển của địa phương và đất nước.

 2.2. Công tác chuẩn bị các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo viên, cơ sở vật chất để triển khai Đề án tiếng Anh ở tiểu học và trung học cơ sở:

             - Qua 5 năm thực hiện “Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục ”, chất lượng đội ngũ của đơn vị  được nâng lên rõ rệt:

+ Tổng số CB-GV-CNV: 42 (Biên chế:41 ,  Hợp đồng : 01)

( 01: Nhân viên bảo vệ)

      Trong đó: CBQL: 02/ 0 nữ;       GV: 36/ 18 nữ;   CNV: 4/3 nữ.

               + Trình độ đạt được: Đã có 27/42 CB-GV-CNV có trình độ đại học, 01 cán bộ quản lý có trình độ cử nhân quản lý giáo dục, chất lượng đội ngũ được nâng lên rõ rệt.

             +  Nhà trường luôn tạo điều kiện để CB-GV-CNV học tập nâng cao trình độ.

            +  Số CB-GV-CNV có trình độ đại học: 27/42, đạt tỉ lệ: 64,3%.

           ( Trong đó: Giáo viên: 24/36, CBQL: 02/ 02, nhân viên : 01/ 04).

          + Công tác đào tạo, bồi dưỡng, chuẩn hóa giáo viên, cán bộ quản lý: Cán bộ quản lý đã học xong cử nhân: 02 ( HT và Phó HT). Có 07 giáo viên đang theo học đại học, 01 cán bộ quản lý đang học lớp Trung cấp lý luận chính trị - hành chính, 01 nhân viên thư viện theo học đại học.

+ Trường có 01 chi bộ với 16 đảng viên ( Nữ 7).      

+ Tạo mọi điều kiện để giáo viên tiếng Anh tham gia học lớp nâng cao trình độ ngoại ngữ .

   2.3. Việc tăng cường các giải pháp để giảm tỷ lệ học sinh yếu kém và học sinh bỏ học, tăng tỷ lệ học sinh khá, giỏi. Chỉ đạo đổi mới kiểm tra đánh giá, đổi mới phương pháp dạy học:

- Ngay sau khi khảo sát chất lượng đầu năm, nhà trường chỉ đạo các giáo viên kết hợp giữa kết quả năm học trước và kết quả thi khảo sát để lọc học sinh yếu kém các môn Toán, Ngữ văn và tiếng Anh để tiến hành phụ đạo vào buổi chiều thứ năm hàng tuần.

- Việc bồi dưỡng học sinh giỏi cũng được nhà trường rất quan tâm và chú trọng, ngay từ học kỳ I năm học trước nhà trường đã cho thi và thành lập các đội tuyển ở khối lớp 8, động viên giáo viên tiến hành bồi dưỡng, qua kỳ thi học sinh giỏi cấp huyện đạt được kết quả khá cao: Có  học sinh đạt học sinh giỏi cấp huyện ( trong đó: TNTH: 05 học sinh, các môn văn hoá: 17 học sinh, giải toán trên máy tính cầm tay: 10 học sinh, giải Tiếng Anh qua Internet: 28, giải Toán qua Internet: 20), có 11 học sinh đạt cấp tỉnh ( Máy tính Casio: 4, Giải tiếng Anh qua Internet: 3, Giải toán qua Internet: 1, Các môn văn hóa :3 )

            Kết quả học lực cả năm :

STT

Khối

SS

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

1

6

146

29

19.9%

54

37.0%

53

36.3%

10

6.8%

 

 

2

7

139

39

28.1%

46

33.1%

41

29.5%

13

9.4%

 

 

3

8

114

23

20.2%

45

39.5%

37

32.5%

9

7.9%

 

 

4

9

109

22

20.2%

62

56.9%

25

22.9%

 

 

 

 

5

TT

508

113

22.2%

207

40.7%

156

30.7%

32

6.3%

 

 

So với năm học trước: Học sinh khá giỏi tăng: 0,9 %.          

                                       Học sinh TB tăng: 3,7 %

                            Học sinh yếu giảm: 4,7 % ( năm trước 11%)

Tiết học A: 8704

Điểm 9, 10: 7635

           * Đổi mới phương pháp:

         Thực hiện chủ trương “Mỗi giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục thực hiện một đổi mới trong phương pháp dạy học và quản lý. Mỗi trường có một kế hoạch cụ thể về đổi mới phương pháp dạy học. Mỗi tỉnh có một chương trình đổi mới phương pháp dạy học”

         Dựa trên chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình GD phổ thông, thiết kế bài giảng khoa học, sắp xếp hoạt động của giáo viên và học sinh một cách hợp lý.

        Sử dụng sách giáo khoa, tránh tình trạng học sinh chép quá nhiều, chú trọng phát huy tính tích cực của học sinh, ứng dụng công nghệ thông tin .

       Nhà trường đã tiến hành cho từng bộ phận,đoàn thể, tổ chuyên môn và mỗi giáo viên đăng kí một nội dung đổi mới cụ thể để thực hiện trong năm học

         * Đổi mới kiểm tra đánh giá :

        -  Về học sinh: Chú trọng kết hợp nhiều phương pháp giáo dục, dựa trên chuẩn kiến thức kỹ năng ( tự luận- trắc nghiệm ).

        -  Giáo viên : Kỹ năng ra đề, soạn đáp án và chấm bài thi theo chuẩn kiến thức kỹ năng với cấp độ  Nhận biết- thông hiểu- vận dụng sáng tạo , và theo hướng dẫn của Sở GDĐT, Phòng GDĐT đã triển khai trong tập huấn .

  2.4. Tiến độ xây dựng trường phổ thông đạt chuẩn Quốc gia:

  - Phấn đấu xây dựng trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia trong năm 2016, trước tiên là xây dựng thư viện chuẩn vào năm 2014.

 -  Đẩy mạnh phong trào tự làm và sử dụng thiết bị dạy học.

  - Đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa giáo dục, tăng cường huy động các nguồn lực phát triển giáo dục.

- Tham mưu với lãnh đạo để được đầu tư cơ sở vật chất và diện tích nhằm đạt được trường chuẩn quốc gia trong những năm đến. Tiếp tục đầu tư mua sắm sách, thiết bị để nâng cấp thư viện tạo điều kiện thư viện đạt chuẩn quốc gia.

   3. Giáo dục thường xuyên:

  3.1. Các giải pháp nâng cao nhận thức cho mọi người về học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập:

- Triển khai tổ chức công tác giáo dục hướng nghiệp và định hướng nghề nghiệp cho học sinh các khối lớp.

- Tổ chức công tác tuyên truyền trong nhân dân, trong phụ huynh và học sinh về định hướng nghề nghiệp để giúp học sinh định hướng đúng, góp phần phân luồng học sinh đạt hiệu quả cao.

  III. Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục:

Triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực ngành Giáo dục giai đoạn 2011 – 2020:

 - Công tác bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kinh nghiệm làm công tác chủ nhiệm lớp, bồi dưỡng hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường phổ thông theo đề án liên kết Việt Nam-Singapore và các hình thức bồi dưỡng khác.

       - Tham gia đầy đủ lớp bồi dưỡng hiệu trưởng theo chương trình Việt Nam-Singapore và chương trình SREM.

 2. Việc tổ chức bồi dưỡng về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá; bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, giáo viên, viên chức làm công tác thiết bị và thư viện các cơ sở giáo dục :

      - Giáo viên tham gia tốt các đợt tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ, cùng nhau thảo luận về công tác chủ nhiệm nhằm thực hiện công tác này đạt được hiệu quả tốt.

IV. Công tác kế hoạch, tài chính và tăng cường cở sở vật chất:

 1. Tình hình và kết quả thực hiện Đề án kiên cố trường, lớp học và nhà công vụ giáo viên

* Số lượng về trường, lớp, học sinh:

Trường có: 16 lớp; Đầu năm học: 2012-2013 có 517 học sinh, cuối học kỳ II có 508 học sinh.

 

Khối

 

Lớp

Sĩ số đầu năm

Sĩ số cuối HKII

Tăng

Giảm

Ghi chú

Tổng số

Nữ

6

4

145

146

71

1

 

01 học sinh chuyển đến

7

4

138

139

62

2

1

02 học sinh vận động ra lớp

01 học sinh chuyển đi

8

4

121

114

70

 

7

 01 học sinh chuyển đi

 06 học sinh  bỏ học.

9

4

113

109

61

 

4

 01 học sinh chuyển đi

03 học sinh  bỏ học.

Cộng

16

517

508

264

3

12

 

Giảm so với đầu năm là 09 học sinh.

Trong đó:

    Chuyển đi: 03 học sinh( 01 học sinh lớp 7; 01 học sinh lớp 8; 01 học sinh lớp 9).

    Chuyển đến: 01 học sinh lớp 6.

    Vận động đến lớp: 02 học sinh lớp 7.

    Học sinh bỏ học: 09,  Tỷ lệ học sinh bỏ học chiếm:  1,77%; so với cùng kỳ năm học trước tăng 1,42 % ( Cùng kỳ năm học  trước 0,35 %)

* Nguyên nhân bỏ học : Gia đình ít quan tâm đến việc học của con em, có ý thức chưa tốt, một số học sinh học quá yếu, chán học dẫn đến bỏ học.

  2. Việc đầu tư xây dựng phòng học, phòng thí nghiệm, phòng học bộ môn, cơ sở thực hành và thiết bị dạy học ở các cấp học:

* Vật chất, TV-TB giáo dục:

         - Điều kiện cơ sở vật chất còn hạn chế; Số sách trong thư viện ít, cũ nội dung không phong phú ; Thiết bị còn thiếu cần mua sắm, bổ sung thêm để phục vụ cho các môn thí nghiệm – thực hành.

   + Cơ sở vật chất:

-  Phòng học: 11

            -  Phòng chức năng: 03 ( phòng Thư viện, phòng thí nghiệm, phòng Tin học)

            -  Công trình vệ sinh: 01 ( Dùng chung  cho giáo viên và học sinh)

            - Nhà xe: 01 ( Giáo viên )

            - Khu làm việc 5 phòng nhưng đã xuống cấp

     +  Thư viện:

            - Số lượt GV mượn đọc sách thư viện: 311 lượt. Tỉ lệ GV sử dụng sách báo thư viện: 100 %

- Số lượt HS mượn đọc sách thư viện: 882 lượt. Tỉ lệ HS sử dụng sách báo thư viện: 65 %

            - Số lượng SGK: 1901 bản.

- Số lượng SGV: 542 bản.

- Số lượng STK: 1302 bản.

+ Thiết bị:

            - Số lượt sử dụng mô hình-dụng cụ: 4453 lượt.

- Số lượt sử dụng tranh ảnh-bản đồ: 4852 lượt.

- Số lượt  sử dụng giáo án điện tử: 62.

- Tỉ lệ số lượt/lớp: 585,4/16 lớp.

- Số ĐDDH đã làm : 270 ( Trong đó: Quy mô: 14; đơn giản: 256 )

  3. Công tác phối hợp với các ban ngành chỉ đạo các cơ sở giáo dục thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách miễn, giảm học phí, chính sách tín dụng học sinh, sinh viên. Sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong hợp tác quốc tế cho phát triển giáo dục:

            - Đơn vị trường nằm trên địa bàn xã ven biển đặc biệt khó khăn nên tất cả học sinh miễn, giảm học phí theo chính sách chỉ đạo của cấp trên.

4. Tình hình và kết quả thực hiện xã hội hóa giáo dục:

- Bằng sự  cố gắng, nỗ lực huy động các nguồn lực từ xã hội . Trong nhiều năm qua cơ sở vật chất nhà trường được xây dựng bổ sung tăng cường, chỉnh trang đảm bảo khang trang hơn,  nhà trường đã huy động các nguồn kinh phí để xây đựng, sửa chữa các công trình như: Làm bê tông lối đi, đổ đất nâng sân trường.

- Xây dựng đảm bảo mối quan hệ giữa nhà trường – gia đình – xã hội mục đích tuyên truyền về mục tiêu và sứ mạng của nhà trường trong cộng đồng nhằm thu hút các nguồn lực tài trợ cho nhà trường .

- Nhà trường tăng cường ý thức đầu tư đến tất cả người dân về việc giáo dục, học tập của thế hệ trẻ, coi việc học là chuyện sống còn và  nhờ vậy được sự quan tâm, đóng góp làm bê tông lối đi từ cha mẹ phụ huynh học sinh với số tiền: 19.110.000đ và Cán bộ - GV – CNV đóng góp : 19.000.000đ đã cải thiện được cơ sở vật chất và cảnh quan sân trường phục vụ tốt hơn cho giáo dục .

 

PHẦN II

ĐÁNH GIÁ CHUNG

1. Kết quả đạt được:

        Để đạt được các kết quả đó trong năm học 2012-2013, ngay từ đầu năm nhà trường đã xây dựng các kế hoạch tổng quát, đến chi tiết, bàn bạc, thảo luận trong lãnh đạo và thông qua giáo viên để mọi người cùng biết và thực hiện.

     - Sự nhiệt tình, chung tay của cả tập thể.

     - Tư tưởng chính trị, đạo đức, tác phong của cán bộ giáo viên và học sinh ngày càng tốt hơn.

    - Đã chỉ đạo sâu sát và nâng cao chất lượng dạy và học của đơn vị.

    - Học sinh giỏi cấp tỉnh và huyện ngày càng được nâng cao.

    - Từng bước đẩy mạnh được phong trào xã hội hóa giáo dục, nhân dân đã tích cực chăm lo cho sự nghiệp giáo dục con em, giáo dục thế hệ trẻ.

   - Xây dựng tốt mối quan hệ gia đình-nhà trường và xã hội.

2. Hạn chế, yếu kém.

      - Một số giáo viên chưa chú trọng nhiều đến việc giáo dục đạo đức học sinh; việc theo dõi, tìm hiểu gia đình học sinh, phối hợp với phụ huynh học sinh của giáo viên chủ nhiệm còn chưa chặt chẽ.

      -  Phân bổ tỷ lệ các môn dạy chưa đều.

      - Cơ sở vật chất còn hạn chế: Phòng làm việc đã xuống cấp, các phòng chức năng còn thiếu chưa đủ đáp ứng nhu cầu dạy và học.

      - Học sinh bỏ học có giảm nhiều nhưng vẫn còn cao.

      - Hiệu quả đào tạo chu kỳ chưa cao, chỉ mới 70,3%.

 

3. Nguyên nhân và bài học kinh nghiệm.

    - Sự quan tâm chỉ đạo của các cấp lãnh đạo, đặc biệt là của Phòng GD-ĐT.

    - Chính quyền địa phương quan tâm cho sự nghiệp giáo dục.

    - Ý thức đầu tư cho giáo dục của nhân dân được nâng lên.

    - Sự nổ lực của thầy và trò trường THCS Huỳnh Thúc Kháng, sự tạo điều kiện hỗ trợ về tinh thần và vật chất của CMHS.

    - Phát huy hơn nữa công tác xã hội hóa giáo dục, vừa làm đoàn bẩy và là thế mạnh của đơn vị.

 

PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2013-2014

                                               

Căn cứ Chỉ thị số 3004/CT-BGDĐT ngày 15/8/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm năm học 2013 -2014;

Căn cứ phương hướng,  nhiệm vụ năm học 2013-2014 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Tuy An và công văn số: 462/PGDĐT-THCS ngày 16 tháng 9 năm 2013 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Tuy An về vệc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ THCS năm học 2013-2014;

Căn cứ vào tình hình thực tế của đơn vị, trường THCS Huỳnh Thúc Kháng đề ra phương hướng nhiệm vụ năm học 2013-2014 với những nội dung cụ thể sau:

A. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:

* Thuận lợi:

  - Đảng ủy, chính quyền địa phương rất quan tâm đến sự nghiệp giáo dục.

  - Sự hướng dẫn và chỉ đạo chặt chẽ, trực tiếp của Phòng Giáo dục-Đào tạo Tuy An giúp cho nhà trường ngày càng đẩy mạnh được chất lượng dạy và học.

  - Việc xã hội hóa giáo dục ngày càng được nâng lên, nhân dân rất quan tâm và đầu tư cho việc giáo dục của con em.

  - Đa số học sinh có ý thức học tập tốt.

  - Cán bộ, giáo viên, công nhân viên trẻ, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ và rất nhiệt tình trong công tác.

  - Luôn tận dụng hết trình độ chuyên môn trong công việc và sử dụng triệt để thời gian làm việc.

  - Cán bộ, giáo viên, công nhân viên luôn lắng nghe, chia sẽ ý kiến của nhân dân.

  - Tập thể đoàn kết, đồng thuận trong quan điểm và giúp đỡ nhau trong công việc

* Khó khăn:

  - Cơ sở vật chất của nhà trường còn nhiều khó khăn, thiếu bàn ghế và một số trang thiết bị phục vụ cho công tác dạy và học.

  - Tình hình phát triển kinh tế của địa phương còn chậm, còn nhiều khó khăn, mức thu nhập thấp, không đồng đều giữa các gia đình. Một số phụ huynh chỉ quan tâm đến việc làm kinh tế, chưa thật sự đầu tư cho việc học của con em.

  - Công tác xã hội hóa có phát triển, nhận thức nhân dân về việc giáo dục có nâng lên nhưng chưa tương xứng với yêu cầu phát triển của giáo dục hiện nay.

  -  Đội ngũ giáo viên trẻ nên kinh nghiệm còn hạn chế, đặc biệt là kinh nghiệm trong các tình huống sư phạm, tình huống giáo dục học sinh, đặc biệt là đối với các học sinh cá biệt.

B. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM:

1. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả, sáng tạo việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh theo Chỉ thị số 03-CT/TW ngày 14/5/2011 của Bộ Chính trị gắn với việc tổ chức kỷ niệm 45 năm ngày Bác Hồ gửi bức thư cuối cùng cho ngành Giáo dục; tiếp tục thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động, phong trào thi đua của ngành bằng những việc làm thiết thực, phù hợp điều kiện của trường; gắn với việc đổi mới hoạt động giáo dục của nhà trường, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh.

2. Triển khai dạy học các chủ đề tích hợp, dạy học phân hóa; tăng cường các hoạt động nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn; tham gia Cuộc thi khoa học kỹ thuật học sinh trung học cơ sở dành cho học sinh lớp 9 năm học 2013-2014.

3. Tập trung chỉ đạo đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh; tạo ra sự chuyển biến tích cực, rõ nét về chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục; tập trung bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu kém nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.

4. Tập trung phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, tạo các điều kiện thuận lợi để cán bộ quản lý, giáo viên tham gia học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác, nhất là các tổ trưởng chuyên môn; khuyến khích giáo viên tự học để nâng cao tay nghề, năng lực đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra đánh giá, tăng cường chất lượng sinh hoạt tổ chuyên môn, nhóm bộ môn; nâng cao vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp trong việc quản lý, phối hợp giáo dục toàn diện học sinh; đánh giá giáo viên và cán bộ quản lý theo chuẩn đảm bảo khách quan, công bằng; Thực hiện các nhiệm vụ, yêu cầu của Đề án dạy và học ngoại ngữ giai đoạn 2008-2020, tạo điều kiện để giáo viên tiếng Anh học tập để đạt chuẩn B2 theo quy định.

5. Tiếp tục đổi mới, nâng cao năng lực và hiệu quả công tác quản lý.

C. NHIỆM VỤ CỤ THỂ:

   II. Chỉ tiêu cụ thể:

 1. Mục tiêu phát triển, giữ vững số lượng học sinh:

            Tổng số học sinh : 500/ 253 nữ;        Chia ra:   - Khối 6:125/ 3 lớp.

                                            - Khối 7: 138/ 4  lớp.

                                            - Khối 8: 131/ 4  lớp.

                                            - Khối 9: 106/ 3  lớp.

a. Chỉ tiêu phấn đấu:

  - Huy động vào lớp 6 đạt 99%.

  - Tỷ lệ học sinh bỏ học trong năm không quá 2% .

  - Giữ vững phổ cập giáo dục THCS, nâng hiệu quả chu kỳ đào tạo 2010 - - > 2014 lên 80% ( chu kỳ đào tạo 2009 - - > 2013 : 77,3%)

  - Giáo viên chủ nhiệm thường xuyên liên lạc, thăm gia đình học sinh, ít nhất phải thăm gia đình học sinh 1/lần/năm/học sinh ( Có sổ theo dõi cụ thể).

b. Biện pháp:

  - Hiệu trưởng tăng cường công tác kiểm tra việc thực hiện công tác chủ nhiệm của giáo viên chủ nhiệm.

  - Nhà trường kết hợp với ban đại diện cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội để thống nhất phương pháp giáo dục học sinh.

  - Giáo viên chủ nhiệm phải nắm bắt cụ thể các đối tượng học sinh, số điện thoai của phụ huynh học sinh, thường xuyên liên hệ với gia đình học sinh và trao đổi gia đình tích cực liên hệ với giáo viên chủ nhiệm ít nhất 2 lần/ tháng. Đặc biệt là những học sinh chưa tích cực trong học tập và những gia đình khó khăn để giúp đỡ, động viên các em nhằm hạn chế việc bỏ học trong năm. Giáo viên chủ nhiệm kết hợp với ban đại diện cha mẹ học sinh lớp để động viên giúp đỡ các em trong học tập, phản ánh đầy đủ trong sổ chủ nhiệm, báo cáo kịp thời các trường hợp khó khăn để nhà trường phối hợp với ban đại diện cha mẹ học sinh và chính quyền địa phương có biện pháp giáo dục, quản lý phù hợp.

2. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và các phong trào thi đua:

- Tiếp tục thực hiện các cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, “Mỗi thầy cô là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo” và phong trào “ Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực” với ý thức tự giác tu dưỡng của mọi cán bộ giáo viên và được tích hợp trong các hoạt động giáo dục của nhà trường. Hoạt động luôn đạt hiệu quả, thiết thực, phù hợp với đặc điểm của nhà trường, chống phô trương, hình thức. Việc kiểm tra đánh giá hoạt động này được thể hiện sâu sát, cụ thể và chính xác. Đề cao tuyên dương cách ứng xử văn hóa, củng cố kỷ cương, nề nếp, bài trừ các hành vi đối xử không thân thiện đối với đồng nghiệp, học sinh, mọi người xung quanh.

- Tập trung thực hiện tốt Cuộc vận động “ Mỗi thầy cô giáo nhận đỡ đầu cho học sinh có nguy cơ bỏ học vì học yếu hoặc khó khăn ”. Tập trung kiểm tra việc thực hiện  Tổ trưởng kiểm tra định kỳ hàng tháng, ban giám hiệu kiểm tra từng học kỳ, có sơ kết và tổng kết, tuyên dương khen thưởng những cá nhân thực hiện tốt, phê bình những cá nhân thực hiện không tốt.

- Nhân ngày truyền thống của nhà trường thông qua các trò chơi dân gian, dân ca…. Tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí tích cực, các hoạt động văn hóa thể thao, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, ngoại khóa theo hướng tăng cường giao lưu, hợp tác, thúc đẩy học sinh hứng thú học tập, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường qua các ngày lễ lớn trong năm, HKPĐ cấp trường…..

3.  Triển khai đồng bộ các giải pháp nâng cao phẩm chất đạo đức nhà giáo, chất lượng giáo dục THCS:

3.1. Chỉ tiêu:

a. Đối với giáo viên:

  - 100% thầy cô giáo chấp hành tốt đường lối chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Chỉ thị 23/CT-TU ngày 03 tháng 6 năm 2013 của tỉnh ủy.

  - 100% thầy cô giáo thực hiện gương mẫu, mô phạm mọi lúc mọi nơi, thực hiện tốt kỷ luật lao động, chấp hành tốt sự phân công của tổ chức, các nề nếp, quy định của nhà trường.

  - Phấn đấu mỗi tổ có 02 chuyên đề để báo cáo, thảo luận và dạy minh họa, vận dụng hiệu quả chuyên đề vào công tác dạy học.

  - 100% giáo viên lên lớp có sử dụng đồ dùng dạy học sẵn có và làm đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. Tự làm 02 đồ dùng dạy học có chất lượng/giáo viên/năm.

  - Phấn đấu 100% giáo viên có tiết dạy đạt từ khá trở lên.

  - Giáo viên giỏi cấp trường: Đạt 80% số giáo viên tham gia giảng dạy .

  - Giáo viên giỏi cấp huyện:  Đạt 70% số giáo viên tham gia giảng dạy .

  - Tổ chức thi GVCN giỏi cấp trường, qua đó nhân rộng điển hình tiên tiến.

  - Ban giám hiệu phải dự giờ thăm lớp ít nhất 01 tiết/giáo viên/năm, tổ trưởng dự giờ giáo viên trong tổ ít nhất 03 tiết/giáo viên/năm.

  - Mỗi giáo viên phải dự giờ thăm lớp và học hỏi kinh nghiệm 20 tiết/ năm. Có 04 tiết/giáo viên /năm dạy bằng giáo án điện tử.

b. Đối với học sinh:

  - 100% thực hiện tốt an toàn giao thông, an ninh trật tự, phòng chống các tệ nạn xã hội xâm nhập vào học đường.

  - Phấn đấu có: 99 % học sinh có hạnh kiểm khá, tốt. ( Năm trước 98,6%)

  - Chất lượng học lực:            + Khá-Giỏi:    60%. ( Năm trước: 63,1%

                                                + Trung bình: 36%. 

                                                + Yếu:              4%.  ( Năm trước: 6,3%).

  - Học sinh giỏi tham gia bồi dưỡng; học sinh yếu tham gia phụ đạo: 2 buổi/tuần.

  - Học sinh giỏi cấp huyện:  65 học sinh ( Năm trước 80)

  - Học sinh giỏi cấp tỉnh:    10 học sinh   ( Năm trước 11). 

  - Tổ chức thi học sinh cấp trường khối lớp 8, tuyển chọn và bồi dưỡng để tham gia thi cấp huyện. Phấn đấu đạt cấp huyện 40% học sinh đi thi.

  - Tuyển sinh vào lớp 6 đạt 99%.

  - Tốt nghiệp THCS đạt 99%.( Năm trước 100%)

  - Phấn đấu học sinh lớp 8  học nghề phổ thông đạt 70%.

  - Tập trung tổ chức, hướng dẫn học sinh lớp nghiên cứu khoa học kỹ thuật, phấn đấu có 01 dự án nghiên cứu khoa học kỹ thuật tham gia cấp huyện.

  - Phấn đấu thu bảo hiểm y tế đạt: 82%;  Thu quỹ  Đội, học phí đạt 90% trở lên.

3.2. Biện pháp:

a. Đối với giáo viên:

 - Thực hiện tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước ở mọi nơi, mọi lúc, xử lý những giáo viên vi phạm. Thực hiện nghiêm túc chỉ thị 23/CT-TU ngày 03 tháng 6 năm 2013 của tỉnh ủy.

- Mỗi thầy cô giáo phải gương mẫu về tác phong, trong lời nói và hành động, trong sinh hoạt, tôn trọng nhân cách học sinh.

- Thường xuyên tự cập nhật thông tin bằng hình thức nghe đài, đọc sách, báo…

- Đảm bảo ngày giờ công, giảng dạy nhiệt tình, ra vào lớp đúng giờ quy định. Thực hiện tốt qui chế chuyên môn. Soạn giảng và giảng dạy theo chuẩn kiến thức, kỹ năng. Mỗi giáo viên phải tự rèn luyện và bồi dưỡng kiến thức về tin học và ngoại ngữ. Giáo viên tiếng Anh phấn đấu học tập để đạt chuẩn B2 theo quy định.

- Giáo viên giảng dạy bộ môn phải sử dụng ĐDDH sẵn có và đăng ký làm ĐDDH bộ môn; tham gia tốt Hội giảng giáo viên giỏi cấp trường, huyện.

- Giáo viên phải quan tâm đến từng học sinh cụ thể, thực hiện tốt phương pháp giảng dạy phát huy tính tích cực của học sinh, đổi mới phương pháp dạy học phù hợp với đặc trưng bộ môn và phù hợp với đối tượng học sinh. Phát hiện và định hướng bồi dưỡng học sinh  giỏi ngay từ lớp 6.

- Tham gia đầy đủ các hoạt động do nhà trường, đoàn thể và ngành tổ chức.

- Thực hiện tốt việc bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu kém ( 2 buổi/tuần). Ngay sau khi khảo sát chất lượng đầu năm, bộ phận chuyên môn chỉ đạo giáo viên bộ môn Toán, Văn , tiếng Anh phối hợp với giáo viên chủ nhiệm lập danh sách học sinh yếu kém ( Căn cứ vào kết quả khảo sát và kết quả năm trước) để chia lớp và thực hiện việc này. Nhà trường, chuyên môn tăng cường kiểm tra việc giảng dạy và học tập. Đoàn, Đội, phụ trách phổ cập, giáo viên trực tiếp giảng kiểm tra, quản lý việc chuyên cần của học sinh. Tập trung bồi dưỡng cho các đội tuyển học sinh giỏi. Phân công trách nhiệm để thực hiện tốt nội dung này.

- Đẩy mạnh việc vận dụng dạy học giải quyết vấn đề, thực hiện đầy đủ thí nghiệm, thực hành trong các môn học, tăng cường rèn luyện kỹ năng và định hướng thái độ cho học sinh, tăng cường liên hệ thực tế. Tạo điều kiện hướng dẫn học sinh tự học ở nhà và tham khảo, nghiên cứu tài liệu.

- Giáo viên chủ nhiệm quan tâm, nhắc nhở học sinh, đặc biệt là diện chính sách, học sinh nghèo, học sinh học yếu, học sinh có tâm sinh lý khó khăn, phối hợp với gia đình học sinh để giáo dục các em; tổ chức sinh hoạt lớp với nội dung thiết thực, xây dựng ban cán bộ lớp hoạt động có hiệu quả cao. Phát huy tác dụng của hoạt động Đội, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.

- Đoàn Đội, các giáo viên chủ nhiệm phối hợp để  thường xuyên kiểm tra việc đi học chuyên cần, việc ghi bài, làm bài và học bài của học sinh từ đó uốn nắn, giáo dục học sinh.

- Đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá đúng theo chuẩn kiến thức, chuẩn kĩ năng của Bộ giáo dục qui định, đảm bảo khách quan, trung thực, công bằng, chú trọng phần nhận xét động viên sự cố gắng của học sinh, thúc đẩy đổi mới phương pháp giáo dục.

- Tăng cường công tác kiểm tra chuyên môn và HSSS của giáo viên, kiểm tra thường xuyên và đột xuất nhằm phát hiện những sai sót để kịp thời uốn nắn, điều chỉnh. Mỗi giáo viên phải được ban giám hiệu kiểm tra ít nhất 02 lần/năm. Kiểm tra nội bộ 100% giáo viên.

- Tăng cường vai trò quản lý của chuyên môn nhà trường và tổ trưởng. Mỗi giáo viên phải được tổ trưởng kiểm tra hồ sơ 01 lần/tháng/giáo viên bằng nhiều hình thức khác nhau.

- Cán bộ, giáo viên, công nhân viên phải hoàn thành các công việc theo đúng thời gian, tiến độ quy định. Nhắc nhở, xử lý các cá nhân chậm tiến độ theo quy định. Lãnh đạo kiểm tra, nhắc nhở việc thực hiện nhằm đảm bảo thực hiện tốt những công việc đề ra. Đẩy mạnh kiểm tra việc bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu, kém.

b. Đối với học sinh:

- Thường xuyên nhắc nhở, động viên và nêu những gương người tốt, việc tốt vào buổi chào cờ đầu tuần và các  giờ sinh hoạt.

- Tuyên truyền cho học sinh hiểu về luật giáo dục, luật giao thông , phòng chống các

tệ nạn xã hội.

- Đẩy mạnh công tác tự quản, phong trào” Gọi bạn xưng tên”,” Nói lời hay làm việc tốt”,….

- Hiểu được ý nghĩa, tầm quan trọng của việc học đối với sự phát triển của bản thân, phát triển của gia đình và góp phần cho sự phát triển của toàn xã hội.

- Học sinh có ý thức học tập, động cơ, hoài bão vươn lên trong học tập.

- Xây dựng nề nếp, đăng ký nhiều giờ học tốt và tuần học tốt, thường xuyên và theo chủ điểm, có tổng kết và khen thưởng kịp thời.

- Tích cực phát biểu xây dựng bài, năng động sáng tạo.

- Tham gia tốt các phong trào học tập: Đố vui để học, câu lạc bộ bộ môn; giải toán, tiếng Anh qua mạng,…

4. Công tác cơ sở vật chất và xây dựng trường chuẩn quốc gia::

4.1. Công tác cơ sở vật chất:

- Tiếp tục bảo quản, tu sửa cơ sở vật chất.

- Tăng cường trang thiết bị, đồ dùng dạy học để đảm bảo cho nhu cầu dạy và học ngày càng tốt hơn.

- Bảo quản, sử dụng phòng thí nghiệm thực hành ngày càng hiệu quả, sử dụng triệt để phòng thí nghiệm.

- Giáo viên lên lớp phải có ĐDDH, bảo đảm các tiết dạy đều phải có sử dụng đồ dùng dạy học sẵn có và khuyến khích tự làm ĐDDH để phục vụ tiết dạy.

- Tổ chức lao động để làm sạch trường, đẹp lớp. Thực hiện khẩu hiệu Xanh-Sạch-Đẹp. Tổ chức cho học sinh trồng cây bóng mát, chậu hoa, cây xanh.

- Tham mưu với lãnh đạo ngành tiếp tục đầu tư trang thiết bị dạy học nhằm đáp ứng cho nhu cầu dạy học.

- Thực hiện tốt việc cho mượn sách giáo khoa dùng chung, thường xuyên kiểm tra việc bảo quản của học sinh đã được cho mượn sách của thư viện. Cán bộ thư viện phải thực hiện tốt việc cho mượn sách, khuyến khích việc đọc sách ở thư viện để nâng cao kiến thức.

- Tuyên truyền, vận động để quyên góp sách cho thư  viện nhằm phục vụ tốt cho công tác dạy và học.

- Phấn đấu thư viện đạt chuẩn vào năm 2014.

 

4.2. Xây dựng trường chuẩn quốc gia:

          - Thực hiện các tiêu chuẩn: Căn cứ vào Thông tư số: 13/2012/TT-BGDĐT ngày 06/4/2012cuả Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành quy định về Tiêu chuẩn đánh giá trường THCS, trường THPT có nhiều cấp học.

- Nhà trường luôn xác định những điểm mạnh và yếu của đơn vị nhằm xây dựng lộ trình thực hiện phù hợp có hiệu quả.

- Hàng năm rà soát 05 tiêu chuẩn để có hướng phấn đấu. Nhà trường trực tiếp tham mưu với chính quyền địa phương đảm bảo sự đầu tư nguồn lực để xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia của địa phương.

        - Tiếp tục tham mưu với lãnh đạo địa phương để mở rộng diện tích đơn vị, tăng cường đầu tư xây dựng trường chuẩn, phấn đấu đạt trường chuẩn vào năm 2016.

5. Đổi mới công tác quản lý giáo dục, đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục:

- Tăng cường quản lý việc thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục, củng cố kỷ cương, nề nếp dạy học; kiểm tra đánh giá, thi, bảo đảm khách quan, chính xác, công

bằng.

- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lý, sử dụng các phần mềm như phần mềm kiểm định chất lượng, SMAS, VEMIS, PEMIS…

- Quan hệ tốt với cấp uỷ, chính quyền, các đoàn thể của xã và ban nhân dân các thôn để huy động mọi người lực nhằm giáo dục học sinh. Chú ý việc huy động học sinh vào lớp đầu cấp và chống học sinh bỏ học giữa chừng nhằm giữ vững phổ cập giáo dục THCS.

- Tham gia, phối hợp cùng Ban đại diện cha mẹ học sinh để góp phần tích cực cho công tác dạy và học của nhà trường; thực hiện công khai theo quy định.

6. Xây dựng và phát triển đội ngũ:

     Tổng số CB-GV-CNV của đơn vị là: 42/ 21 nữ.

            Trong đó:     - Giám hiệu:                    02/ 0 nữ.

                                   - Tổng phụ trách:           01/ 0 nữ.

                                     - Giáo viên phụ trách phổ cập: 01/ 0 nữ.

                                     - Giáo viên trực tiếp giảng dạy: 34/18 nữ (Biên chế : 34/ 18 nữ)

                                   - Công nhân viên:     04/ 3 nữ.( Biên chế: 3; hợp đồng:1).

                                   - Tỷ lệ giáo viên/ lớp: 2,57.

                               - 100% đạt chuẩn theo quy định, trong đó trên chuẩn: 27/42.

         Đảng viên: 17 chiếm tỉ lệ: 40,1%.

   Nhà trường hợp đồng: 02 giáo viên dạy tin học).

 - Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên có đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá, giỏi; có trình độ tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

  - Đội ngũ cán bộ giáo viên phải thường xuyên trao dồi nghiệp vụ chuyên môn, đổi mới phương pháp giảng dạy, trong kiểm tra đánh giá. Tạo điều kiện cho giáo viên học tập để nâng cao trình độ. Thực hiện đúng quy định về hội họp, quy tắc ứng xử trong nhà trường.

  -  Thực hiện nghiêm chế độ tiền lương; nâng lương, phụ cấp thâm niên nhà giáo cho CB, GV, NV theo quy định.

  - Khuyến khích cán bộ, giáo viên, công nhân viên tham gia học nâng chuẩn và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, năng lực công tác Hiện có 9 giáo viên và 01 nhân viên đang tham gia các lớp đại học.

 

7. Công tác kiểm định chất lượng:

Căn cứ  Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23/11/2012 Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên 

- Căn cứ kết quả tự đánh giá của trường các năm qua, trường tiếp tục rà soát các tiêu chuẩn, tiêu chí đạt và chưa đạt để tiếp tục thực hiện có chất lượng, củng cố hệ thống thông tin minh chứng đầy đủ, khoa học phục vụ tốt cho công tác đánh giá ngoài trong những năm tiếp theo.

- Đưa phần mềm kiểm định chất lượng để phục vụ cho công tác kiểm định chất lượng đạt hiệu quả hơn.

8. Công tác thi đua, khen thưởng:

- Đẩy mạnh phong trào thi đua của đơn vị một cách thiết thực, hiệu quả. Mọi người cùng thi đua. Thực hiện lời dạy của Bác Hồ: “Thi đua là yêu nước, yêu nước thì phải thi đua, những người thi đua là những người yêu nước nhất”.

- Phát động các đợt thi đua theo chủ điểm, có sơ tổng kết , rút kinh nghiệm và nhân điển hình nhằm thúc đẩy mọi cá nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

 * Phấn đấu thi đua cuối năm:

a. Tập thể:

    - Trường:   Giữ vững tập thể lao động xuất sắc, đề nghị UBND tỉnh tặng bằng khen.

    - Xây dựng phong trào trường học thân thiện, học sinh tích cực đạt loại tốt.

    - Hoàn thành công tác tự đánh giá kiểm định chất lượng giáo dục.

    - Chi bộ:        Giữ vững chi bộ trong sạch vững mạnh.

    - Công đoàn: Giữ vững công đoàn  vững mạnh xuất sắc.

    - Chi Đoàn:   Giữ vững chi đoàn vững mạnh.

    - Liên Đội:    Giữ vững liên Đội xuất sắc.

b. Cá nhân:

    - Lao động tiên tiến:               Phấn đấu đạt : 90% CB-GV-CNV.

    - Chiến sĩ thi đua sơ sở:     Phấn đấu đạt: 7;  huyện khen: 7.

    - Chiến sĩ thi đua tỉnh:       Phấn đấu đạt: 1.

 

            Trên đây là báo cáo tổng kết năm học 2012-2013 và phương hướng nhiệm vụ năm học 2013-2014 của trường THCS Huỳnh Thúc Kháng .

 

                                                                                                                 HIỆU TRƯỞNG

        Nơi nhận:

Phòng GD&ĐT (Báo cáo)

Các bộ phận.

Lưu: VT.                                                                                   Huỳnh Anh Vương

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Nguồn:huynhthuckhang-tuyan.phuyen.edu.vn Copy link
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 1
Hôm qua : 126
Tháng 10 : 732
Năm 2021 : 7.158